MSDS – Phiếu an toàn hóa chất hno3 68%, axit nitric

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Công ty TNHH hóa chất

Công nghiệp Vit Hoa

 Tên chất hoặc tên sản phẩm

Nitric axit

 

Số CAS: 7697-37-2

Số UN: 2031

Số đăng ký EC:007-004-00-1

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): Không có

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có): Không có

 

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

- Tên thường gọi của chất: HN03 Mã sản phâm (nếu có) Không có
- Tên thương mại: Nitric acid
- Tên khác (không là tên khoa học): Nitric acid
- Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ: Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: Công ty TNHH hóa chất Công Nghiệp Việt Hoa

Tổ 20 – Phường Thượng Thanh – Quận Long Biên – Hà Nội

ĐT: 04 3827 4571

Fax: 043 6555 047

- Tên nhà sản xuất và địa chỉ:
- Mục đích sử dụng: Dùng làm chất tẩy rửa, xử lý…

 

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm 

Số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (% theo trọng lượng)

Nitric acid

 7697-37-2

HNO3

68%

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm (theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, tổ chức thử nghiệm; Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA… )

2. Cảnh báo nguy hiểm :

- Cháy, nổ hoặc độc khi tiếp xúc: Nguy hiểm!  chất ôxy hóa. Liên hệ với tài liệu khác có thể gây cháy. Ăn mòn. Lỏng và  gây bỏng nặng cho tất cả các mô cơ thể nếu có thể nuốt hoặc hít. Hít có thể gây thiệt hại lung răng.

- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Tránh mọi tiếp xúc, bảo hộ lao động, găng tay cao su,  kính, ủng.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

- Đường mắt: Đỏ, đau, bỏng sâu nghiêm trọng, mất khả năng nhìn.

- Đường thở: Đau cổ họng, ho, có cảm giác rát. Đau đầu, hoa mắt, thở gấp, hơi thở nặng nhọc…

- Đường da: Đau, tấy đỏ, phồng rộp, bỏng da.

- Đường tiêu hóa: Đau ở khoang bụng, cảm giác bỏng rát, tiêu chảy , bị sốc và suy sụp, đau họng nôn mửa.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Rửa bằng nhiều nước  trong vài phút( thoads kính áp tròng nếu dễ dàng) sau đó đưa đi bác sĩ.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Lột quần áo bị nhiễm hóa chất, rửa sau đó rửa bằng nước và xà phòng, rửa da bằng nhiều nước hoặc tắm.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí): Thoáng khí, nghỉ ngơi, ở tư thế dựng nửa người

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): Rửa miệng không được làm nôn cưỡng bức, cho uống nhiều nước

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)      

         

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy : Không cháy nhưng làm tăng cường quá trình cháy của các chất khác, khi cháy thoát ra các khói,hay khí độc hoặc gây dị ứng.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: NO2 và H2

3. Các tác nhân gây cháy, nổ : Tiếp xúc với nhiều hợp chất hữu cơ thông thường.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Phun nước, cát, bình cứu hỏa…

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ phòng độc.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ : Khi có cháy ở xung quanh không dùng bọt, làm lạnh các thùng phi, thí dụ bằng cách phun nước.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ: Dùng các vật liệu có khả năng thấm tốt để thấm thu gọn lại rồi dùng nước xối rửa sạch nơi tràn chảy hóa chất.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: Dùng cát, đất tạo bờ chắn xung quanh không để hóa chất chảy lan rộng, dùng dụng cụ múc thu gom chứa vào thiết bị chứa khác về nơi sản xuất xử lý, sau đó phun nước  làm sạch nơi bị tràn chảy.

 

 

 

Tải  bản đầy đủ: MSDS HN03

 

 

 


Mr Trung


Leave a Reply


Hóa chất G+

551-Nguyễn Văn Cừ-Long Biên-Hà Nội

Kho 1: 551-Nguyễn Văn Cừ-Long Biên-Hà Nội

Kho 2: Đức Giang - Long Biên -Hà Nội

Dgn: Mr Trung